Hàng hóa


Chương
03 Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác

Nhóm
0301 Cá sống.

Phân nhóm
030199 - - Loại khác: - - - Cá bột của cá măng biển hoặc của cá mú (lapu lapu) :

Mã hàng hóa
03019931 - - - Cá biển khác: - - - - Cá măng biển để nhân giống

 

Biểu thuế


Hiển thị 1-4 của 4 kết quả.
Quốc giaMô tả nhómHoạt độngThuế suấtĐơn vịCó hiệu lực từCó hiệu lực đến
CD (MFN)Customs Duty (MFN)Import0kg01-09-201631-12-9999
VATValue Added TaxImport10kg01-01-201231-12-9999
ETExport TaxExport0kg01-09-201631-12-9999
ATIGASpecial Tariff for ASEAN Trade in Goods AgreementImport0kg01-01-201731-12-2017

 

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu mang theo người, gửi theo đường bưu điện Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiểm dịch đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản khi lưu thông trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam Kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu mang theo người, gửi theo đường bưu điện Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 31-12-9999

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu mang theo người, gửi theo đường bưu điện Kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam Yêu cầu kiểm dịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I. THỦY SẢN 1. Cá: Các loài cá có vẩy, cá da trơn và các loài cá khác. 2. Giáp xác: Tôm, cua, ghẹ và các loài giáp xác sống dưới nước khác. 3. Thân mềm: Mực, bạch tuộc, ốc, trai, nghêu (ngao), sò, hầu và các loài thân mềm sống dưới nước khác. 4. Lưỡng cư: Ếch, nhái và các loài lưỡng cư khác. 5. Bò sát: Rùa, ba ba, đồi mồi, cá sấu, và các loài bò sát sống dưới nước hoặc bò sát lưỡng cư khác. 6. Xoang tràng: Sứa, thủy tức, san hô. 7. Da gai: Hải sâm, cầu gai. 8. Hải miên. 9. Động vật có vú sống dưới nước: Cá voi, hải cẩu, rái cá và các loài động vật có vú khác sống dưới nước. 10. Các loại thủy sản khác. 11. Các đối tượng thủy sản khác thuộc diện phải kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. II. SẢN PHẨM THỦY SẢN 1. Phôi, trứng, tinh trùng và ấu trùng của các loài thủy sản. 2. Thủy sản đã chết ở dạng nguyên con. 3. Sản phẩm thủy sản ở dạng tươi sống, sơ chế, đông lạnh, ướp lạnh. 4. Sản phẩm thủy sản ướp muối, sản phẩm đã qua xử lý (phơi khô, sấy khô, hun khói). 5. Sản phẩm thủy sản ở dạng chế biến, đóng hộp. 6. Nước mắm, mắm tôm. 7. Trứng tươi, trứng muối và các sản phẩm từ trứng thủy sản. 8. Bột cá, dầu cá, mỡ cá, bột tôm, bột sò và các sản phẩm từ thuỷ sản khác dùng làm nguyên liệu. 9. Dược liệu có nguồn gốc thủy sản: dầu cá và các loại dược liệu khác có nguồn gốc thủy sản. 10. Da, da lông, vây, vẩy, vỏ thủy sản ở dạng tươi, khô, ướp muối. 11. Thủy sản nhồi bông, bơm hơi. 12. Răng, móng, xương, mai, vỏ của động vật thủy sản chưa qua tinh chế. 13. Bệnh phẩm thủy sản. 14. Các đối tượng sản phẩm thủy sản khác thuộc diện phải kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Sau khi được Cục Thú y chấp thuận, chủ hàng phải đăng ký với cơ quan kiểm dịch động vật được Cục Thú y chỉ định ít nhất 04 ngày trước khi hàng đến cửa khẩu Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 31-12-9999

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam Kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm Yêu cầu kiểm dịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu phải được kiểm dịch trong các trường hợp sau: a) Điều ước Quốc tế, thỏa thuận song phương, đa phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia quy định phải kiểm dịch; b) Theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu; Khai báo tại cơ quan kiểm dịch động vật thuộc Cục Thú y Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 31-12-9999

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm Khai báo kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu sử dụng với mục đích khác Yêu cầu kiểm dịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Các loài thủy sản nhập khẩu với mục đích khác Riêng đối với các loài động vật thủy sản sống khi nhập khẩu vào Việt Nam phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan Thú y quốc gia nước xuất khẩu cấp, xác nhận: Động vật thủy sản khỏe Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 31-12-9999

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu sử dụng với mục đích khác Kiểm dịch thủy sản nhập khẩu; nhập khẩu sử dụng với mục đích khác Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Kiểm dịch sản phẩm thủy sản nhập khẩu Yêu cầu kiểm dịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu phải được đăng ký kiểm dịch với Cục Thú y. Việc đăng ký kiểm dịch phải được thực hiện trước khi chủ hàng ký kết hợp đồng với nhà xuất khẩu. Bao gồm: Thủy sản sống; Sản phẩm thủy sản ở dạng nguyên con; Sản phẩm thủy sản ở dạng tươi, sơ chế, bảo quản lạnh; Xương, mai, vỏ của động vật thủy sản chưa qua xử lý; ... Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 31-12-9999

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Kiểm dịch sản phẩm thủy sản nhập khẩu Kiểm dịch thủy sản nhập khẩu; nhập khẩu sử dụng với mục đích khác Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu Yêu cầu kiểm dịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chỉ những hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công bố; thuộc diện kiểm dịch thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản công bố mới phải làm thủ tục kiểm dịch Chỉ những hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công bố; thuộc diện kiểm dịch thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản công bố mới phải làm thủ tục kiểm dịch Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 31-12-9999

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu Kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Nhập khẩu thủy sản chưa có tên trong danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường, Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam Yêu cầu giấy phép Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nhập khẩu thủy sản chưa có tên trong danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường, Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam Nhập khẩu thủy sản chưa có tên trong danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường, Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán gia công và quá cảnh hàng hóa.... 31-12-9999

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Nhập khẩu thủy sản chưa có tên trong danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường, Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam Nhập khẩu thủy sản làm giống để khảo nghiệm/nghiên cứu Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Xuất khẩu thuỷ sản có điều kiện Yêu cầu giấy phép Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Các loài thủy sản có tên trong Danh mục các loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại Phụ lục 2 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT, khi xuất khẩu, thương nhân thực hiện thủ tục tại hải quan Thương nhân được xuất khẩu các loài thủy sản có tên trong Danh mục các loài thủy sản cấm xuất khẩu (Phụ lục 1 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT) trong một số trường hợp để thực hiện Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập. Đối với loài thủy sản thuộc CITES quản lý thì thực hiện theo quy định của CITES Việt Nam Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán gia công và quá cảnh hàng hóa.... 31-12-9999

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Xuất khẩu thuỷ sản có điều kiện Xuất khẩu thủy sản có điều kiện Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Điều kiện cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương Biện pháp liên quan tới xuất khẩu Bộ Công Thương Cấp CFS đối với hàng xuất khẩu: Sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi thỏa mãn các điều kiện sau: 1. Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu. 2. Có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu yêu cầu phải có CFS để làm cơ sở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp các giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật hiện hành Quyết định 10/2010-TTG quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu 15-05-2018

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Điều kiện cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hàng thực phẩm đông lạnh Yêu cầu cấp giấy phép Bộ Công Thương Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BCT phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Được thành lập tối thiểu là 2 (hai) năm, đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hàng hóa. 2. Có số tiền ký quỹ, đặt cọc là 10 tỷ VNĐ (mười tỷ đồng Việt Nam) nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Ngân hàng thương mại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có kho, bãi theo quy định tại Khoản 3 Điều này. 3. Có kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh Thời hạn hiệu lực của Mã số tạm nhập, tái xuất là 3 (ba) năm, kể từ ngày cấp Thông tư số 05/2014/TT-BCT Quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa 11-09-2017

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hàng thực phẩm đông lạnh Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hàng thực phẩm đông lạnh Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Kiểm tra an toàn thực phẩm (kiểm tra chuyên ngành) hàng hóa chịu sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Biện pháp kỹ thuật Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hàng hóa là thực phẩm có nguồn gốc thực vật quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Những hàng hóa nhập khẩu không thuộc diện phải kiểm tra ATTP 1. Hàng hóa mang theo người để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; 2. Hàng hóa trong túi ngoại giao, túi lãnh sự; 3. Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu; 4. Hàng hóa gửi kho ngoại quan; 5. Hàng hóa là mẫu thử nghiệm, nghiên cứu; 6. Hàng hóa là mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm Quyết định 4069/QĐ-BNN-QLCL công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan 31-12-9999

Thủ tục

Tên Mô tả Hạng mục Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan
Kiểm tra an toàn thực phẩm (kiểm tra chuyên ngành) hàng hóa chịu sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ thực vật nhập khẩu Procedure Xem

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Các loài thủy sản cấm xuất khẩu Hàng cấm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Các loài thủy sản nằm trong danh mục của Phụ lục 5 Quyết định 38/2008/QĐ-BNN bị cấm xuất khẩu Xem chi tiết tại phụ lục 5 Quyết định 38/2008/QĐ-BNN Quyết định 38/2008/QĐ-BNN về danh mục áp mã số HS hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyên ngành thuỷ sản 01-01-2018

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm (sau đây gọi tắt là hàng hóa) nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Yêu cầu kiểm tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nhập khẩu thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải có Giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm Những hàng hóa nhập khẩu không thuộc diện phải kiểm tra ATTP 1. Hàng hóa mang theo người để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; 2. Hàng hóa trong túi ngoại giao, túi lãnh sự; 3. Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu; 4. Hàng hóa gửi kho ngoại quan; 5. Hàng hóa là mẫu thử nghiệm, nghiên cứu; 6. Hàng hóa là mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm Mẫu Giấy đăng ký kiểm tra ATTP tại Phụ lục 3 có phần xác nhận của cơ quan Hải quan trong trường hợp lô hàng không được nhập khẩu Thông tư số 12/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu 31-12-9999

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Nhập khẩu hàng hóa của thương nhân biên giới (Việt - Lào) Các thủ tục khác Bộ Công Thương Thương nhân biên giới nhập khẩu hàng hóa về Việt Nam theo quy định tại Điều 7 và Khoản 2 Điều 13 Hiệp định Thương mại biên giới Việt - Lào, khi làm thủ tục nhập khẩu phải có các giấy tờ sau: a) Xác nhận hàng hóa theo dự án của nhà đầu tư Việt Nam do Sở Công Thương cấp tỉnh biên giới hoặc Phòng Công Thương cấp huyện biên giới của Lào cấp; b) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Lào về kiểm dịch y tế, động vật, thực vật, thủy sản, kiểm tra chất lượng và kiểm soát về an toàn thực phẩm. Hàng hóa nhập khẩu của thương nhân biên giới được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu theo Khoản 1 Điều 6 Hiệp định Thương mại biên giới Việt - Lào khi có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu S do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp Thông tư 10/2016/TT-BCT hướng dẫn thực hiện một số Điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Việt Nam - Lào do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành 31-12-9999

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Mỗi lô hàng nhập khẩu phải kèm theo Giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về VSATTP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp Yêu cầu kiểm dịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lô hàng nhập khẩu chỉ được đưa vào sản xuất hoặc tiêu thụ tại Việt Nam sau khi được cơ quan kiểm tra của Việt Nam thực hiện kiểm tra tại cửa khẩu hoặc nơi tập kết và cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo đạt yêu cầu VSATTP Quy định chi tiết tại Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu 31-12-9999

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Yêu cầu về hồ sơ đăng ký và quy trình thẩm định kiểm tra an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu Yêu cầu kiểm dịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phương thức kiểm tra 1. Kiểm tra lần đầu: thực hiện kiểm tra đối với hệ thống kiểm soát VSATTP và điều kiện đảm bảo VSATTP cơ sở sản xuất kinh doanh của nước xuất khẩu để được công nhận xuất khẩu vào Việt Nam. 2. Kiểm tra giám sát: thực hiện kiểm tra việc duy trì hệ thống kiểm soát VSATTP của nước xuất khẩu và điều kiện đảm bảo VSATTP của các cơ sở sản xuất kinh doanh đã được công nhận. Quy định chi tiết tại Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu 31-12-9999

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Biện pháp truy xuất nguồn gốc thủy sản Yêu cầu kiểm dịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 03/2011/TT-BNNPTNT phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc đảm bảo các yêu cầu nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm thủy sản không đảm bảo an toàn thực phẩm, bao gồm: 1. Tổng cục Thủy sản; Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố được chỉ định thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản và các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 3. Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Thông tư 03/2011/TT-BNNPTNT Quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 31-12-9999

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Biện pháp yêu cầu các tổ chức kinh doanh phải thu hồi lô hàng xuất khẩu thủy sản (tự nguyện hoặc bắt buộc) nếu lô hàng không đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh Biện pháp liên quan tới xuất khẩu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 03/2011/TT-BNNPTNT phải thiết lập chính sách thu hồi lô hàng xuất không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các trường hợp sau: a) Cơ sở tự nguyện thực hiện việc thu hồi lô hàng xuất trong trường hợp cơ sở tự phát hiện lô hàng xuất được sản xuất từ nguyên liệu đầu vào không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc sản xuất/chế biến, bảo quản trong điều kiện không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; b) Cơ sở phải thực hiện việc thu hồi lô hàng xuất theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra, giám sát trong những trường hợp sau: - Lô hàng xuất bị Cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước nhập khẩu yêu cầu thu hồi hoặc trả về do không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; - Lô hàng xuất có nguồn gốc từ các cơ sở/vùng nuôi, vùng thu hoạch thủy sản bị phát hiện không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong phạm vi các Chương trình giám sát quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm Cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này phải thiết lập thủ tục thu hồi lô hàng xuất đảm bảo các yêu cầu nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 03/2011/TT-BNNPTNT Thông tư 03/2011/TT-BNNPTNT Quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 31-12-9999

Biện pháp


Tên Loại Cơ quan Mô tả Nhận xét Luật Hiệu lực
Danh mục chỉ tiêu hóa học chỉ định kiểm nghiệm đối với lô hàng thủy sản xuất khẩu Biện pháp liên quan tới xuất khẩu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phụ lục Danh mục chỉ tiêu hóa học chỉ định kiểm nghiệm đối với lô hàng thủy sản xuất khẩu quy định tại quyết định số 1471/QĐ-BNN-QLCL Quy định chi tiết tại Quyết định 1471/QĐ-BNN-QLCL Quyết định 1471/QĐ-BNN-QLCL năm 2012 sửa đổi danh mục chỉ tiêu hóa học chỉ định kiểm nghiệm đối với lô hàng thủy sản xuất khẩu kèm Quyết định 2864/QĐ-BNN-QLCL do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 31-12-9999