Hàng hóa
Chương
11 Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì
Nhóm
1102 Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin.
Phân nhóm
110290 - Loại khác:
Mã hàng hóa
11029090 - - Loại khác
Biểu thuế
Hiển thị 1-3 của 3 kết quả.
| Quốc gia | Mô tả nhóm | Hoạt động | Thuế suất | Đơn vị | Có hiệu lực từ | Có hiệu lực đến |
| CD (MFN) | Customs Duty (MFN) | Import | 15 | kg | 01-09-2016 | 31-12-9999 |
| VAT | Value Added Tax | Import | 10 | kg | 01-01-2012 | 31-12-9999 |
| ATIGA | Special Tariff for ASEAN Trade in Goods Agreement | Import | 0 | kg | 01-01-2017 | 31-12-2017 |
8543362061085
Biện pháp
| Tên |
Loại |
Cơ quan |
Mô tả |
Nhận xét |
Luật |
Hiệu lực |
|---|
| Chứng nhận chất lượng Thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế (Kiểm tra an toàn thực phẩm) |
Yêu cầu giấy chứng nhận |
Bộ Y tế |
Phương thức kiểm tra thông thường là việc kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu đại diện để kiểm tra cảm quan, ghi nhãn, tình trạng bao gói, tình trạng bảo quản đặc biệt (nếu có).
|
Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ các chỉ tiêu cảm quan, tình trạng bao gói, tình trạng bảo quản đặc biệt (nếu có), cơ quan kiểm tra căn cứ vào bản chất thành phần cấu tạo, lịch sử chất lượng của mặt hàng, lịch sử nhập khẩu của chủ hàng và vùng, lãnh thổ xuất xứ, hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng của mặt hàng đó để lựa chọn nhóm và số chỉ tiêu cần kiểm nghiệm. |
THÔNG TƯ 52/2015/TT-BYT Quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu và thủ tục cấp GCN với thực phẩm xuất khẩu |
31-12-9999 |
Thủ tục
Biện pháp
Biện pháp
| Tên |
Loại |
Cơ quan |
Mô tả |
Nhận xét |
Luật |
Hiệu lực |
|---|
| Kiểm dịch thực vật quá cảnh |
Yêu cầu kiểm dịch |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây gọi là vật thể) tại Việt Nam |
Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT |
Luật 41/2013/QH13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật |
31-12-9999 |
Thủ tục
Biện pháp
| Tên |
Loại |
Cơ quan |
Mô tả |
Nhận xét |
Luật |
Hiệu lực |
|---|
| Kiểm dịch thực vật nhập khẩu |
Yêu cầu kiểm dịch |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây gọi là vật thể) tại Việt Nam |
Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT |
Luật 41/2013/QH13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật |
31-12-9999 |
Thủ tục
Biện pháp
| Tên |
Loại |
Cơ quan |
Mô tả |
Nhận xét |
Luật |
Hiệu lực |
|---|
| Nhập khẩu hàng hóa của thương nhân biên giới (Việt - Lào) |
Các thủ tục khác |
Bộ Công Thương |
Thương nhân biên giới nhập khẩu hàng hóa về Việt Nam theo quy định tại Điều 7 và Khoản 2 Điều 13 Hiệp định Thương mại biên giới Việt - Lào, khi làm thủ tục nhập khẩu phải có các giấy tờ sau:
a) Xác nhận hàng hóa theo dự án của nhà đầu tư Việt Nam do Sở Công Thương cấp tỉnh biên giới hoặc Phòng Công Thương cấp huyện biên giới của Lào cấp;
b) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Lào về kiểm dịch y tế, động vật, thực vật, thủy sản, kiểm tra chất lượng và kiểm soát về an toàn thực phẩm. |
Hàng hóa nhập khẩu của thương nhân biên giới được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu theo Khoản 1 Điều 6 Hiệp định Thương mại biên giới Việt - Lào khi có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu S do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp |
Thông tư 10/2016/TT-BCT hướng dẫn thực hiện một số Điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Việt Nam - Lào do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành |
31-12-9999 |
Biện pháp
Biện pháp
Biện pháp