Hàng hóa
Chương
22 Đồ uống, rượu và giấmNhóm
2204 Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09.Phân nhóm
220421 - Rượu vang khác; hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men của rượu:- - Loại trong đồ đựng không quá 2 lít:Mã hàng hóa
22042111 - Rượu vang khác; hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men của rượu:- - - Rượu vang: - - - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15%
Biểu thuế
Hiển thị 1-3 của 3 kết quả.
| Quốc gia | Mô tả nhóm | Hoạt động | Thuế suất | Đơn vị | Có hiệu lực từ | Có hiệu lực đến |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CD (MFN) | Customs Duty (MFN) | Import | 50 | l | 01-09-2016 | 31-12-9999 |
| VAT | Value Added Tax | Import | 10 | l | 01-01-2012 | 31-12-9999 |
| ATIGA | Special Tariff for ASEAN Trade in Goods Agreement | Import | 5 | l | 01-01-2017 | 31-12-2017 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chứng nhận chất lượng Thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế (Kiểm tra an toàn thực phẩm) | Yêu cầu giấy chứng nhận | Bộ Y tế | Phương thức kiểm tra thông thường là việc kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu đại diện để kiểm tra cảm quan, ghi nhãn, tình trạng bao gói, tình trạng bảo quản đặc biệt (nếu có). | Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ các chỉ tiêu cảm quan, tình trạng bao gói, tình trạng bảo quản đặc biệt (nếu có), cơ quan kiểm tra căn cứ vào bản chất thành phần cấu tạo, lịch sử chất lượng của mặt hàng, lịch sử nhập khẩu của chủ hàng và vùng, lãnh thổ xuất xứ, hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng của mặt hàng đó để lựa chọn nhóm và số chỉ tiêu cần kiểm nghiệm. | THÔNG TƯ 52/2015/TT-BYT Quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu và thủ tục cấp GCN với thực phẩm xuất khẩu | 31-12-9999 |
Thủ tục
| Tên | Mô tả | Hạng mục | Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan |
|---|---|---|---|
| Chứng nhận chất lượng Thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế (Kiểm tra an toàn thực phẩm) | Thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu | Procedure | Xem |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sản phẩm rượu là sản phẩm hàng hóa bắt buộc phải đăng ký bản công bố hợp quy | Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật | Bộ Công Thương | Thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định của Luật an toàn thực phẩm, Nghị định số 105/2017/ND-CP | Xuất trình Thông báo kết quả chất lượng cho cơ quan hải quan trong quá trình làm thủ tục. Nghị định 94/2012/NĐ-CP hết hiệu lực, được thay thế bằng nghị định 105/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/11/2017 | Nghị định số 94/2012/ND-CP về sản xuất, kinh doanh rượu | 01-11-2017 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan | Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật | Bộ Công Thương | Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục của Quyết định 11039/QĐ-BCT | Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục của Quyết định 11039/QĐ-BCT | Quyết định 4755/QĐ-BCT năm 2017 về công bố Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương | 01-01-2018 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương | Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật | Bộ Công Thương | Các sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, bao gồm: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo và bao bì chứa đựng các sản phẩm trên (sau đây gọi chung là các sản phẩm thực phẩm) phải được kiểm tra khi nhập khẩu tho quy định tại Quyết định 13659/QĐ-BCT | Các loại nguyên liệu dùng để sản xuất, chế biến, sản phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột và sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo không phải qua kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu nhưng có thông tin cảnh báo nguy cơ về gây mất an toàn, dịch bệnh, gây hại sức khỏe và tính mạng con người hoặc được Bộ Công Thương yêu cầu bằng văn bản trong những trường hợp sau: a) Mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; b) Trong túi ngoại giao, túi lãnh sự; c) Quá cảnh, chuyển khẩu; d) Gửi kho ngoại quan; đ) Là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu; e) Mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm | Thông tư 28/2013/TT-BCT Quy định kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương | 31-12-9999 |
Thủ tục
| Tên | Mô tả | Hạng mục | Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan |
|---|---|---|---|
| Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương | Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương | Procedure | Xem |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt | Yêu cầu giấy chứng nhận | Bộ Công Thương | Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Phụ lục IV thông tư 05/2014/TT-BCT phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Được thành lập tối thiểu là 2 (hai) năm, đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hàng hóa. 2. Có số tiền ký quỹ, đặt cọc là 7 tỷ VNĐ (bảy tỷ đồng Việt Nam) nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Ngân hàng thương mại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Thời hạn hiệu lực của Mã số tạm nhập, tái xuất là 3 (ba) năm, kể từ ngày cấp | Thông tư số 05/2014/TT-BCT Quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa | 11-09-2017 |
Thủ tục
| Tên | Mô tả | Hạng mục | Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan |
|---|---|---|---|
| Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt | Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt | Procedure | Xem |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chứng nhận nhà nhập khẩu được chỉ định từ chính hãng | Biện pháp hạn chế cạnh tranh | Bộ Công Thương | Thương nhân nhập khẩu phải xuất trình thêm Giấy chỉ định hoặc ủy quyền là phân phối, nhà nhập khẩu của chính hãng sản xuất, kinh doanh hoặc hợp đồng đại lý của hãng sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó. | Giấy chỉ định hoặc ủy quyền, hoặc hợp đồng đại lý, phải được xuất trình cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu. | Nghị định số 94/2012/ND-CP về sản xuất, kinh doanh rượu | 01-11-2017 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Điều kiện cấp Giấy phép tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt của Bộ Công Thương | Yêu cầu giấy chứng nhận | Bộ Công Thương | Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Phụ lục IV phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Được thành lập tối thiểu là 2 (hai) năm, đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hàng hóa. 2. Có số tiền ký quỹ, đặt cọc là 7 tỷ VNĐ (bảy tỷ đồng Việt Nam) nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Ngân hàng thương mại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. | Danh mục hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện, quy định tại Phụ lục IV thông tư 05/2014/TT-BCT | Thông tư số 05/2014/TT-BCT Quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa | 11-09-2017 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế. | Các thủ tục khác | Bộ Công Thương | Doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được phép nhập khẩu rượu và phải chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn thực phẩm của rượu nhập khẩu | Trường hợp nhập khẩu rượu bán thành phẩm, doanh nghiệp chỉ được bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. | Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu | 31-12-9999 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhập khẩu hàng hóa của thương nhân biên giới (Việt - Lào) | Các thủ tục khác | Bộ Công Thương | Thương nhân biên giới nhập khẩu hàng hóa về Việt Nam theo quy định tại Điều 7 và Khoản 2 Điều 13 Hiệp định Thương mại biên giới Việt - Lào, khi làm thủ tục nhập khẩu phải có các giấy tờ sau: a) Xác nhận hàng hóa theo dự án của nhà đầu tư Việt Nam do Sở Công Thương cấp tỉnh biên giới hoặc Phòng Công Thương cấp huyện biên giới của Lào cấp; b) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Lào về kiểm dịch y tế, động vật, thực vật, thủy sản, kiểm tra chất lượng và kiểm soát về an toàn thực phẩm. | Hàng hóa nhập khẩu của thương nhân biên giới được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu theo Khoản 1 Điều 6 Hiệp định Thương mại biên giới Việt - Lào khi có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu S do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp | Thông tư 10/2016/TT-BCT hướng dẫn thực hiện một số Điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Việt Nam - Lào do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành | 31-12-9999 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế. | Yêu cầu kiểm tra | Bộ Công Thương | Quy định chung về nhập khẩu rượu quy định tại điều 30 Nghị định 105/2017/NĐ-CP | Quy định chi tiết tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP | Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu | 31-12-9999 |