Hàng hóa
Chương
25 Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măngNhóm
2523 Xi măng Portland, xi măng nhôm, xi măng xỉ (xốp), xi măng super sulphat và xi măng chịu nước (xi măng thuỷ lực) tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke.Phân nhóm
252329 - - Loại khác:Mã hàng hóa
25232910 - - - Xi măng màu
Biểu thuế
Hiển thị 1-3 của 3 kết quả.
| Quốc gia | Mô tả nhóm | Hoạt động | Thuế suất | Đơn vị | Có hiệu lực từ | Có hiệu lực đến |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CD (MFN) | Customs Duty (MFN) | Import | 35 | kg | 01-09-2016 | 31-12-9999 |
| VAT | Value Added Tax | Import | 10 | kg | 01-01-2012 | 31-12-9999 |
| ATIGA | Special Tariff for ASEAN Trade in Goods Agreement | Import | 5 | kg | 01-01-2017 | 31-12-2017 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Công tác quản lý chất lượng clanhke Xi măng pooc lăng thương phẩm | Biện pháp kỹ thuật | Bộ Xây dựng | Danh mục các chỉ tiêu chất lượng và căn cứ kiểm tra chất lượng clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm được quy định tại điều 4 thông tư 01/2010/TT-BXD | Các tổ chức, cá nhân sản xuất clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm phải công bố chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại Điều 4 thông tư 01/2010/TT-BXD | Thông tư 01/2010/TT-BXD Quy định công tác quản lý chất lượng clanke xi măng poóc lăng thương phẩm | 31-12-9999 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng | Biện pháp kỹ thuật | Bộ Xây dựng | Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nêu trong Phần 2 thông tư 15/2014/TT-BXD được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định trong thông tư 15/2014/TT-BXD | Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phần 2 thông tư 15/2014/TT-BXD khi lưu thông trên thị trường phải có giấy Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm | Thông tư 15/2014/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành | 01-01-2018 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xi măng nhập khẩu phải được chứng nhận tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan | Yêu cầu giấy chứng nhận | Bộ Xây dựng | Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm phải công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu và chất lượng clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm phải được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện. | Khi lưu thông trên thị trường và sử dụng, clanhke xi mămg poóc lăng thương phẩm nhập khẩu phải có tài liệu công bố hợp quy và chứng nhận hợp quy | Thông tư 01/2010/TT-BXD Quy định công tác quản lý chất lượng clanke xi măng poóc lăng thương phẩm | 01-01-2018 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Danh mục hàng hóa được nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu | Biện pháp kỹ thuật | Bộ Công Thương | Thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới là thương nhân Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã theo quy định của pháp luật | Hồ sơ, thủ tục đăng ký thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới: quy định tại điều 4 Thông tư 34/2016/TT-BCT | Thông tư 34/2016/TT-BCT quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành | 27-02-2018 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Clanhke xi mămg poóc lăng thương phẩm nhập khẩu phải có tài liệu công bố hợp quy và chứng nhận hợp quy | Biện pháp kỹ thuật | Bộ Xây dựng | Clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm nhập khẩu: Khi lưu thông trên thị trường và sử dụng, clanhke xi mămg poóc lăng thương phẩm nhập khẩu phải có tài liệu công bố hợp quy và chứng nhận hợp quy như quy định | Công bố hợp quy dựa trên một trong hai căn cứ sau đây: - Kết quả tự đánh giá của người nhập khẩu về chất lượng clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm phù hợp với quy định nêu tại Điều 4. - Kết quả thử nghiệm, giám định mẫu clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm đại diện lô hàng tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại Điều 4 được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định | Thông tư 01/2010/TT-BXD Quy định công tác quản lý chất lượng clanke xi măng poóc lăng thương phẩm | 31-12-2017 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quy định về cỡ lô và lấy mẫu kiểm tra lô hàng nhập khẩu clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm | Biện pháp kỹ thuật | Bộ Xây dựng | - Khối lượng mỗi lô là không lớn hơn 3.000 tấn, theo quy định tại khoản 6.1 Điều 6 của TCVN 7024 : 2002. - Mẫu được lấy để kiểm tra theo quy định tại khoản 5.1 (điểm 5.1.1 và 5.1.2) Điều 5 của TCVN 7024 : 2002. | Mẫu được lấy ở mỗi lô clanhke từ ít nhất 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy khoảng 20 kg, sau đó trộn đều các mẫu đó và dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 80 kg để làm mẫu thử; Mẫu thử được chia làm hai phần như nhau, một phần để lưu và một phần để thử nghiệm. | Thông tư 01/2010/TT-BXD Quy định công tác quản lý chất lượng clanke xi măng poóc lăng thương phẩm | 31-12-2017 |