Hàng hóa
Chương
30 Dược phẩm
Nhóm
3003 Thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm từ hai hay nhiều thành phần trở lên đã pha trộn với nhau dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, chưa được đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ.
Phân nhóm
300320 - Chứa các kháng sinh khác
Mã hàng hóa
30032000 - Chứa các kháng sinh khác
Biểu thuế
Hiển thị 1-3 của 3 kết quả.
| Quốc gia | Mô tả nhóm | Hoạt động | Thuế suất | Đơn vị | Có hiệu lực từ | Có hiệu lực đến |
| CD (MFN) | Customs Duty (MFN) | Import | 0 | kg | 01-09-2016 | 31-12-9999 |
| VAT | Value Added Tax | Import | 10 | kg | 01-01-2012 | 31-12-9999 |
| ATIGA | Special Tariff for ASEAN Trade in Goods Agreement | Import | 0 | kg | 01-01-2017 | 31-12-2017 |
24263519262623
Biện pháp
Biện pháp
| Tên |
Loại |
Cơ quan |
Mô tả |
Nhận xét |
Luật |
Hiệu lực |
|---|
| Nhập thuốc cho phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa |
Yêu cầu giấy phép |
Bộ Y tế |
Nhập thuốc cho phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa |
Nhập thuốc cho phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa |
Thông tư 47/2010/TT-BYT Hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. |
31-12-9999 |
Thủ tục
Biện pháp
Biện pháp
Biện pháp
Biện pháp
Biện pháp
| Tên |
Loại |
Cơ quan |
Mô tả |
Nhận xét |
Luật |
Hiệu lực |
|---|
| Nhập khẩu thuốc thú y phải có giấy phép |
Biện pháp kỹ thuật |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Thuốc thú y chưa có giấy chứng nhận lưu hành hoặc chưa có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, được nhập khẩu trong các trường hợp sau:
a) Nguyên liệu để sản xuất thuốc thú y có giấy chứng nhận lưu hành;
b) Làm mẫu để nghiên cứu, kiểm nghiệm, chẩn đoán xét nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành;
c) Chất chuẩn, mẫu chuẩn để chẩn đoán, xét nghiệm về thú y; thuốc thú y tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, phòng, chữa bệnh cho động vật quý hiếm;
d) Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác;
đ) Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai. |
Nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục Thú y và phải kiểm tra chất lượng theo quy định của pháp luật. |
Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 quy định về quản lý thuốc thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành |
31-12-9999 |
Thủ tục
| Tên |
Mô tả |
Hạng mục |
Xem chi tiết Thủ tục với các biểu mẫu liên quan |
|---|
| Nhập khẩu thuốc thú y phải có giấy phép |
Thuốc thú y chưa có giấy chứng nhận lưu hành hoặc chưa có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, được nhập khẩu trong các trường hợp sau:
a) Nguyên liệu để sản xuất thuốc thú y có giấy chứng nhận lưu hành;
b) Làm mẫu để nghiên cứu, kiểm nghiệm, chẩn đoán xét nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành;
c) Chất chuẩn, mẫu chuẩn để chẩn đoán, xét nghiệm về thú y; thuốc thú y tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, phòng, chữa bệnh cho động vật quý hiếm;
d) Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác;
đ) Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai.
|
Procedure |
Xem |
Biện pháp
| Tên |
Loại |
Cơ quan |
Mô tả |
Nhận xét |
Luật |
Hiệu lực |
|---|
| Biện pháp áp dụng và điều kiện đối với lấy mẫu thuốc để kiểm tra |
Yêu cầu kiểm tra |
Bộ Y tế |
Quy định chi tiết đối với:
1. Điều kiện người lấy mẫu
2. Nơi lấy mẫu thuốc.
3. Dụng cụ lấy mẫu thuốc |
1. Điều kiện người lấy mẫu: Người lấy mẫu phải là thanh tra viên, kiểm soát viên chất lượng chuyên ngành dược hoặc thành viên của đoàn kiểm tra do cơ quan quản lý, kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thành lập; có hiểu biết về phân tích hoặc kiểm nghiệm thuốc, nắm vững các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng thuốc, các thủ tục pháp lý và các thao tác kỹ thuật lấy mẫu; phải được đào tạo về kỹ thuật và các quy định liên quan, phải mặc trang phục bảo hộ lao động phù hợp khi lấy mẫu.
2. Nơi lấy mẫu thuốc: được thực hiện ở một khu vực riêng đảm bảo các yêu cầu vệ sinh (cấp sạch) và các yêu cầu kỹ thuật riêng của từng loại mẫu (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ vô khuẩn...), tránh nguy cơ gây ô nhiễm, nhiễm chéo thay đổi phẩm chất của mẫu đã lấy cũng như phần thuốc còn lại sau khi đã lấy mẫu.
Đối với nguyên liệu thuốc vô trùng, việc lấy mẫu phải được tiến hành trong khu vực sạch, vô trùng
3. Dụng cụ lấy mẫu thuốc
Dụng cụ lấy mẫu, đồ đựng mẫu phải được làm bằng vật liệu trơ, sạch thích hợp với đặc điểm của từng loại mẫu, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng mẫu, không đưa tạp chất vào mẫu gây ô nhiễm, nhiễm chéo đối với mẫu cũng như phải đảm bảo an toàn cho người lấy mẫu (Tham khảo Phụ lục 2) |
Thông tư 04/2010/TT-BYT hướng dẫn việc lấy mẫu thuốc để xác định chất lượng do Bộ Y tế ban hành |
31-12-9999 |
Biện pháp
| Tên |
Loại |
Cơ quan |
Mô tả |
Nhận xét |
Luật |
Hiệu lực |
|---|
| Điều kiện và phạm vi của tổ chức, cá nhân tham gia xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc: có kho thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” |
Biện pháp kỹ thuật |
Bộ Y tế |
Điều kiện và phạm vi của tổ chức, cá nhân tham gia xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc: Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có kho thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác nhập khẩu thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y, thuốc phóng xạ được miễn trừ khai báo, cấp phép phự hợp với phạm vi kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và giấy chứng nhận GSP |
Quy định chi tiết tại Thông tư 47/2010/TT-BYT |
Thông tư 47/2010/TT-BYT Hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. |
31-12-9999 |
Biện pháp
Biện pháp