Hàng hóa
Chương
72 Sắt và thépNhóm
7208 Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng.Phân nhóm
720810 - Dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình dập nổiMã hàng hóa
72081000 - Dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình dập nổi
Biểu thuế
Hiển thị 1-3 của 3 kết quả.
| Quốc gia | Mô tả nhóm | Hoạt động | Thuế suất | Đơn vị | Có hiệu lực từ | Có hiệu lực đến |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CD (MFN) | Customs Duty (MFN) | Import | 0 | kg | 01-09-2016 | 31-12-9999 |
| VAT | Value Added Tax | Import | 10 | kg | 01-01-2012 | 31-12-9999 |
| ATIGA | Special Tariff for ASEAN Trade in Goods Agreement | Import | 0 | kg | 01-01-2017 | 31-12-2017 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan | Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật | Bộ Công Thương | Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục của Quyết định 11039/QĐ-BCT | Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục của Quyết định 11039/QĐ-BCT | Quyết định 4755/QĐ-BCT năm 2017 về công bố Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương | 01-01-2018 |
Biện pháp
| Tên | Loại | Cơ quan | Mô tả | Nhận xét | Luật | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Danh mục các sản phẩm thép không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN | Biện pháp kỹ thuật | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các sản phẩm thép sau đây không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Thông tư liên tịch này: - Sản phẩm thép sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu theo Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, theo Hợp đồng sản xuất hàng để xuất khẩu; sản phẩm thép do các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất nhập khẩu làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; - Sản phẩm thép đã quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật khác; - Sản phẩm thép phục vụ Mục đích an ninh, quốc phòng; - Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu để sử dụng trong các dự án, công trình quan trọng quốc gia; dự án, công trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. | Chi tiết danh mục sản phẩm được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN | Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu | 31-12-9999 |