Nghị định này sửa đổi một số Điều so với Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, cụ thể:
1.Điều 5: Bỏ một số đối tượng như phân bón, máy móc nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, dịch vụ chứng khoán…; bổ sung hàng hóa nhập khẩu để ủng hộ, tài trợ phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.
2.Điều 7: Giá tính thuế = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu (kể cả bổ sung) + thuế TTĐB (nếu có) + thuế BVMT (nếu có).
3.Điều 7: Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo pháp luật thương mại có giá tính thuế = 0.
4.Khoản 2 Điều 9: Một số sản phẩm từ “không chịu thuế” sang 5% (phân bón, tàu khai thác thủy sản); một số từ 5% lên 10% (đường, lâm sản thô, thiết bị dạy học, dịch vụ văn hóa, nghệ thuật, phim ảnh…).
5.Khoản 1 Điều 9: Bổ sung vận tải quốc tế, công trình xây dựng ở nước ngoài hoặc khu phi thuế quan, hàng bán tại khu cách ly/cửa hàng miễn thuế, một số dịch vụ hàng không – hàng hải cho vận tải quốc tế.
6.Khoản 2, Điều 14: Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trừ trường hợp đặc thù); bổ sung phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có) làm căn cứ khấu trừ đối với hàng xuất khẩu.
7.Điều 15: Doanh nghiệp chỉ sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 5%, nếu sau 12 tháng (hoặc 4 quý) có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.
|
A Quick Intro |
Search Trade Information
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Feature Information
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Information & Articles
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Contact Us! If you cannot find what you require in this website please feel free to contact us. Click here to send us a message >>>
|