Latest articles

Quyết định số 2017/QĐ-BTC: Đồng bộ thủ tục hải quan trong quản lý hàng miễn thuế


Quyết định số 2017/QĐ-BTC: Đồng bộ thủ tục hải quan trong quản lý hàng miễn thuế

Quyết định số 2017/QĐ-BTC ngày 28/7/2026 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 21/8/2026, cùng thời điểm Nghị định số 273/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế được áp dụng. Quyết định công bố 11 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 7 thủ tục bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan. Việc sửa đổi, tích hợp thủ tục và chuẩn hóa các chỉ tiêu thông tin điện tử cho thấy hướng quản lý xuyên suốt từ đưa hàng vào, luân chuyển, bán hàng đến báo cáo quyết toán, gắn tạo thuận lợi với kiểm soát rủi ro.

Quyết định số 2017/QĐ-BTC ngày 28/7/2026 của Bộ Tài chính (gọi tắt là Quyết định số 2017/QĐ-BTC) công bố các thủ tục hành chính trên cơ sở quy định tại Nghị định số 273/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế (gọi tắt là Nghị định số 273/2026/NĐ-CP). Phụ lục kèm theo Quyết định xác định trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn và cơ quan giải quyết đối với 11 thủ tục được sửa đổi, bổ sung. Các thủ tục này liên quan đến nhiều khâu của hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế: đưa hàng vào cửa hàng, kho chứa; luân chuyển hàng hóa; bán hàng cho các nhóm đối tượng; thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất, tiêu hủy; quản lý tiền mặt và báo cáo quyết toán (mục 1 Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định số 2017/QĐ-BTC).

Đồng thời, 7 thủ tục được bãi bỏ, gồm thủ tục riêng đối với doanh nghiệp có nhiều cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế thuộc phạm vi quản lý của nhiều đơn vị hải quan; 3 thủ tục bán hàng riêng cho người nhập cảnh tại sân bay quốc tế, hành khách trên chuyến bay quốc tế đến Việt Nam và người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa; cùng 3 thủ tục đối với hàng bán tại cửa hàng miễn thuế chuyển sang tái xuất, đưa vào thị trường nội địa và hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế (mục 2 Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định số 2017/QĐ-BTC).

Từ thủ tục riêng lẻ đến quản lý theo chuỗi

Việc bãi bỏ 7 thủ tục không đồng nghĩa với việc loại bỏ yêu cầu quản lý hải quan đối với các hoạt động tương ứng. Ba thủ tục bán hàng riêng theo nhóm đối tượng được tích hợp vào thủ tục chung quy định tại Điều 11 Nghị định số 273/2026/NĐ-CP.

Tại khoản 1 Điều 7 quy định đối với hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan và kho ngoại quan và khoản 1 Điều 16 nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất sẽ thực hiện theo Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Như vậy, các hoạt động này tiếp tục được quản lý theo Nghị định nhưng không còn được công bố thành các thủ tục hành chính riêng như trước.

Nền tảng của cách quản lý này là dữ liệu điện tử được hình thành tại các khâu đưa hàng vào, luân chuyển, bán hàng, thay đổi mục đích sử dụng, tái xuất, tiêu hủy và báo cáo quyết toán. Tại khoản 1, Điều 23 Nghị định số 273/2026/NĐ-CP giao Bộ Tài chính xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để tiếp nhận, xử lý, theo dõi, quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra, bán tại cửa hàng miễn thuế và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế; đồng thời, cung cấp, chia sẻ dữ liệu về hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan khác.

Dữ liệu điện tử trở thành trục xử lý

Phụ lục II, Nghị định số 273/2026/NĐ-CP quy định hệ thống chỉ tiêu thông tin của các mẫu khai báo từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 15; trong đó, Mẫu số 06 và Mẫu số 08 được chia thành các mẫu thành phần để phù hợp với từng chiều luân chuyển và nguồn gốc hàng hóa. Phụ lục kèm theo Quyết định số 2017/QĐ-BTC công bố cụ thể trình tự, cách thức, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết của từng thủ tục hành chính. Đối với nhiều thủ tục, dữ liệu được gửi qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; phương thức bằng văn bản hoặc biểu mẫu giấy được sử dụng khi hệ thống gặp sự cố.

Theo khoản 2, Điều 7 Nghị định số 273/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi danh sách hàng hóa đưa vào hoặc đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 08a, 08b hoặc 08c tương ứng. Mẫu số 08a áp dụng đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào; Mẫu số 08b áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu đưa vào; Mẫu số 08c áp dụng khi đưa hai nhóm hàng hóa này ra khỏi cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế. Tên và phạm vi của ba mẫu được quy định tại Phụ lục II Nghị định số 273/2026/NĐ-CP.

Cũng theo khoản 2, Điều 7, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế phê duyệt hoặc không phê duyệt, kèm lý do, trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận thông tin. Sau khi nhận phản hồi, doanh nghiệp được đưa hàng vào; cơ quan Hải quan kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa với danh sách điện tử để xác nhận. Vì vậy, thời hạn 02 giờ là thời hạn phản hồi của cơ quan Hải quan, còn việc đối chiếu thực tế là một bước quản lý được quy định riêng trong cùng khoản này.

Hoạt động luân chuyển hàng hóa được phân loại theo vị trí cửa hàng, kho chứa. Theo khoản 1, Điều 8 Nghị định số 273/2026/NĐ-CP, đối với các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt liền kề, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế tự chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý. Trường hợp các địa điểm khác nhau nhưng cùng trong khu vực cách ly hoặc khu vực hạn chế, doanh nghiệp gửi thông tin trước khi vận chuyển; cơ quan Hải quan phản hồi trong vòng 02 giờ làm việc và kiểm tra thực tế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc khi có dấu hiệu vi phạm được thực hiện tại khoản 2 Điều 8. Đối với các địa điểm khác nhau nằm ngoài khu vực cách ly, khu vực hạn chế hoặc thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị hải quan khác nhau, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 quy định việc niêm phong, bàn giao, theo dõi và xác nhận tại nơi đi, nơi đến.

Ảnh: Công chức Hải quan hướng dẫn hành khách thực hiện thủ tục về hàng miễn thuế

Trong nhiều thủ tục, khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp được sử dụng văn bản hoặc biểu mẫu giấy và phải gửi dữ liệu lên hệ thống trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục. Quy định vừa duy trì việc xử lý thủ tục trong thời gian hệ thống gặp sự cố, vừa bảo đảm dữ liệu được cập nhật trở lại hệ thống điện tử.

Đối với hoạt động bán hàng, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định số 273/2026/NĐ-CP yêu cầu doanh nghiệp ghi nhận, gửi đến hệ thống thông tin về người mua, chuyến bay hoặc phương tiện di chuyển và hàng hóa theo các chỉ tiêu tại Mẫu số 12. Trường hợp thông tin cá nhân có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành, khoản 6 Điều 5 quy định không yêu cầu người mua xuất trình bản giấy của các giấy tờ cung cấp thông tin này. Theo điểm b khoản 2 Điều 11, việc kiểm tra bán hàng miễn thuế được thực hiện qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, camera giám sát hoặc kiểm tra trực tiếp trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Tạo thuận lợi đi cùng kiểm soát rủi ro

Nghị định số 273/2026/NĐ-CP xác định nhiều trường hợp kiểm tra thực tế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc khi có dấu hiệu vi phạm. Theo khoản 2 Điều 7, khi có nghi ngờ về danh sách hàng hóa, cơ quan Hải quan đối chiếu thông tin trên hệ thống với hàng hóa thực tế; khi có dấu hiệu vi phạm, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra thực tế lượng hàng tồn. Đối với tiền mặt đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu vực hạn chế, khoản 2 Điều 18 quy định cơ quan Hải quan giám sát và kiểm tra thực tế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Những quy định này là căn cứ trực tiếp cho nhận định rằng tạo thuận lợi về thủ tục đi cùng cơ chế kiểm tra có trọng tâm.

Các khâu làm thay đổi trạng thái thuế của hàng hóa tiếp tục được kiểm soát. Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 273/2026/NĐ-CP quy định chính sách quản lý hàng hóa và chính sách thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa được thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thuốc lá không được thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, chỉ được tái xuất qua cửa khẩu đường biên hoặc cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế. Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 16, trước khi đưa hàng hóa ra khỏi cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp phải hủy tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã dán trên từng mặt hàng dưới sự giám sát của cơ quan Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, đồng thời lập biên bản về số tem đã hủy.

Đối với hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng hoặc hết hạn sử dụng, khoản 8 Điều 3 Nghị định số 273/2026/NĐ-CP yêu cầu doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng hàng hóa, thông báo kế hoạch tiêu hủy để Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tổ chức giám sát. Khoản 1 Điều 17 tiếp tục quy định việc xác nhận tình trạng hàng hóa và trách nhiệm của doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy dưới sự giám sát của cơ quan Hải quan.

Đối với báo cáo quyết toán là khâu kiểm soát sau cùng, theo khoản 1 và khoản 3, Điều 19 Nghị định số 273/2026/NĐ-CP, chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải nộp báo cáo theo nguyên tắc nhập - xuất - tồn kho qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và bảo đảm báo cáo phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán. Theo khoản 4 Điều 19, đối với báo cáo phải kiểm tra, cơ quan Hải quan thông báo cho doanh nghiệp trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận báo cáo; nếu báo cáo không thuộc trường hợp phải kiểm tra, cơ quan Hải quan phản hồi chấp nhận trong thời hạn 20 ngày làm việc và xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành báo cáo quyết toán trên hệ thống.

Tại khoản 5, Điều 19 quy định 3 nhóm trường hợp kiểm tra: báo cáo nộp lần đầu; báo cáo có chênh lệch bất thường so với dữ liệu trên hệ thống, đã được doanh nghiệp giải trình nhưng không được cơ quan Hải quan chấp nhận và trường hợp được lựa chọn trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh giá tuân thủ. Khoản 6 Điều 19 giới hạn việc yêu cầu xuất trình hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán đối với những chứng từ có số liệu chưa được lưu trên hệ thống hoặc có sai khác với số liệu doanh nghiệp báo cáo. Quy định này xác định rõ phạm vi kiểm tra và hạn chế việc yêu cầu cung cấp lại dữ liệu đã có.

Từ yêu cầu tổ chức thực hiện các thủ tục mới, cơ quan Hải quan cần đồng bộ quy trình nội bộ, mã địa điểm, phân quyền xử lý, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị và phương án tiếp nhận khi hệ thống gặp sự cố; đồng thời kiểm soát các thời hạn phản hồi đã được công bố. Về phía doanh nghiệp, cần chuẩn hóa dữ liệu giữa hệ thống bán hàng, quản lý kho, kế toán và khai báo hải quan; thống nhất mã hàng, đơn vị tính, số lượng và trị giá; xây dựng quy trình kiểm soát hàng mẫu, hàng thử, tem miễn thuế, tiền mặt và báo cáo quyết toán.

Thông qua việc công bố các thủ tục hành chính, Quyết định số 2017/QĐ-BTC giúp cơ quan Hải quan và doanh nghiệp xác định rõ trình tự, hồ sơ, phương thức và thời hạn thực hiện các quy định tại Nghị định số 273/2026/NĐ-CP. Các quy định về xử lý điện tử, thời hạn giải quyết và kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro tạo cơ sở để rút ngắn thời gian xử lý, nâng cao tính minh bạch của dữ liệu và tập trung kiểm soát vào các trường hợp có rủi ro. Đồng thời, việc tích hợp thủ tục đặt ra yêu cầu cao hơn về tính chính xác, nhất quán của dữ liệu và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp.

                                                                                                                                                                                                                           Đỗ Phòng


Most Recent Bài viết


Search All Bài viết

Member Area

Search this Site
Contents
 

Contact Us!

If you cannot find what you require in this website please feel free to contact us. Click here to send us a message   >>>

 

 

Upcoming Events