Thông tư số 128/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính được ban hành ngày 27/8/2026 quy định về kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực Cửa khẩu thông minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Có hiệu lực từ ngày 15/10/2026, Thông tư làm rõ quy trình quản lý hàng hóa, phương tiện và trách nhiệm của các bên, tạo cơ sở triển khai tự động hóa hoạt động giao nhận hàng hóa.
Thông tư số 128/2026/TT-BTC ngày 27/8/2026 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 128) quy định cơ chế kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan tại cửa khẩu thông minh, gắn hoạt động vận tải không người lái với kết nối dữ liệu và kiểm soát rủi ro, gồm 3 chương, 13 điều và phụ lục về các chỉ tiêu thông tin phục vụ trao đổi dữ liệu logistics. Thông tư quy định cụ thể cách quản lý hoạt động giao nhận, vận chuyển tự động tại cửa khẩu thông minh, từ đăng ký phương tiện không người lái, tiếp nhận thông tin trước khi hàng đến đến xác nhận hàng qua khu vực giám sát và xử lý sự cố. Những nội dung này làm rõ yêu cầu nghiệp vụ đối với mô hình vận hành mới, đồng thời phân định trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp quản lý vận hành.
Phạm vi áp dụng của Thông tư
Thông tư số 128 áp dụng đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh; cơ quan hải quan, công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân liên quan. Theo khoản 2 Điều 13, văn bản chỉ áp dụng đối với các cặp cửa khẩu thông minh được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng theo quy định.
Theo Điều 4, hàng xuất khẩu của Việt Nam hoặc hàng từ nước khác quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam đã hoàn thành thủ tục hải quan được đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh để tập kết, chờ thực xuất sang Trung Quốc. Ở chiều ngược lại, hàng từ Trung Quốc được đưa vào để tập kết, chờ hoàn thành thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để xuất đi nước khác. Hoạt động vận chuyển tự động phải phù hợp với yêu cầu thủ tục của từng luồng hàng.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh thuộc danh mục được chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới của Việt Nam và Trung Quốc thống nhất. Việc mở rộng mặt hàng do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quản lý cửa khẩu thông minh chủ trì trao đổi với phía chính quyền địa phương Trung Quốc và thông báo cho Bộ Tài chính để cập nhật trên hệ thống. Thời gian làm việc tại khu vực cửa khẩu cũng thực hiện theo thỏa thuận giữa Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới của hai nước.
Về hạ tầng, khu vực cửa khẩu thông minh phải có phạm vi, ranh giới địa lý rõ ràng và được lắp đặt các thiết bị phục vụ kiểm tra, giám sát như camera nhận diện phương tiện, barie điện tử, camera giám sát, cân điện tử và hệ thống quản lý hàng hóa ra, vào. Các trang thiết bị này phải kết nối trực tiếp với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Yêu cầu kết nối giúp gắn việc vận hành thiết bị với thông tin quản lý của cơ quan hải quan.
Quản lý phương tiện không người lái bằng danh sách điện tử
Khoản 3 Điều 4 dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 81 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP: phương tiện vận tải thông minh không người lái khi vào, ra khu vực cửa khẩu thông minh không phải làm thủ tục hải quan xuất cảnh, nhập cảnh, nhưng vẫn chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan. Điều 6 của Thông tư cụ thể hóa cách quản lý phương tiện thông qua danh sách và thông tin trao đổi trên hệ thống.
Doanh nghiệp vận hành cung cấp danh sách phương tiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia lần đầu trước khi phương tiện đi vào khu vực cửa khẩu. Nếu thông tin thay đổi, doanh nghiệp phải gửi thông báo sửa đổi, bổ sung chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện đến cửa khẩu. Phương tiện chỉ được ra, vào sau khi đã được hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận và phê duyệt. Cách quản lý này gắn việc đơn giản hóa thủ tục với trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin và điều kiện kiểm soát phương tiện trước khi hoạt động.
Phương tiện của Việt Nam tạm xuất qua Trung Quốc và phương tiện của Trung Quốc tạm nhập vào Việt Nam được lưu giữ trong khu vực cửa khẩu thông minh không quá 48 giờ kể từ thời điểm đi qua cửa khẩu. Quá thời hạn mà phương tiện chưa tái nhập hoặc tái xuất, doanh nghiệp vận hành phải thông báo cho cơ quan hải quan qua hệ thống; trường hợp không tái nhập hoặc không tái xuất phải làm thủ tục hải quan theo quy định.
Công chức hải quan được phân công giám sát theo dõi hằng ngày tình hình phương tiện ra, vào trên cơ sở danh sách do hệ thống gửi đến. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu chỉ tạm dừng hoạt động của phương tiện để kiểm tra thực tế khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan và phải thực hiện đúng trình tự. Thông tư đồng thời quy định việc bồi thường thiệt hại theo pháp luật nếu việc tạm dừng không chính xác.
Kết nối dữ liệu với từng khâu giao nhận hàng hóa
Điều 7 và Điều 8 cụ thể hóa việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo từng khâu giao nhận tại cửa khẩu thông minh. Thông tin phương tiện, tờ khai hoặc số quản lý hàng hóa được kết nối với việc xác nhận hàng vào khu vực giám sát, nâng hạ, tập kết và xác nhận hàng ra khỏi khu vực giám sát. Phụ lục kèm theo Thông tư quy định các chỉ tiêu trao đổi dữ liệu, tạo cơ sở thống nhất thông tin giữa hệ thống hải quan và hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu.
Đối với hàng xuất khẩu, trước khi phương tiện vận tải nội địa đến cửa khẩu thông minh, người khai hải quan khai thông tin phương tiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu tiếp nhận thông tin tờ khai hoặc số quản lý hàng hóa cùng thông tin phương tiện từ hệ thống hải quan, đồng thời đối chiếu với hình ảnh camera. Khi phương tiện và hàng hóa đủ điều kiện, hệ thống xác nhận hàng vào khu vực giám sát và gửi dữ liệu cho cơ quan hải quan. Hàng có thể được đưa vào khu vực tập kết hoặc chuyển lên phương tiện thông minh không người lái để vận chuyển thẳng qua cổng xuất. Khi hàng thực xuất, hệ thống cập nhật và phản hồi thông tin hàng qua khu vực giám sát.
Đối với hàng nhập khẩu, thông tin hàng hóa và phương tiện được cung cấp trước khi đến cửa khẩu để phục vụ quản lý. Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia chưa đáp ứng việc tiếp nhận thông tin từ Hải quan Trung Quốc, doanh nghiệp vận hành phải cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chậm nhất 30 phút trước khi phương tiện đến cửa khẩu.
Khi hàng nhập khẩu đến cửa khẩu, hệ thống cập nhật thông tin tiếp nhận; hàng được đưa vào khu vực tập kết để tiếp tục làm thủ tục hoặc chuyển thẳng lên phương tiện nội địa nếu đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát. Tại cổng ra, hệ thống đối chiếu thông tin phương tiện với dữ liệu hải quan để xác nhận hàng qua khu vực giám sát. Trường hợp chưa đủ điều kiện, người điều khiển phương tiện phải liên hệ cơ quan hải quan để kiểm tra, xác nhận. Cách tổ chức này gắn tiến trình giao nhận thực tế với trạng thái xử lý hải quan của lô hàng.
Kiểm soát rủi ro từ trước khi hàng đến cửa khẩu
Theo Điều 5, cơ quan hải quan phân tích, đánh giá rủi ro đối với lô hàng nhập khẩu dựa trên dữ liệu trước khi hàng đến cửa khẩu do doanh nghiệp vận hành hoặc Hải quan Trung Quốc gửi đến. Điều 8 quy định việc phối hợp đưa hàng đến khu vực soi chiếu khi kết quả phân tích rủi ro và thông tin tại thời điểm hàng đến cửa khẩu cho thấy dấu hiệu vi phạm. Đối với mô hình giao nhận tự động, quy định này làm rõ nguồn thông tin phục vụ đánh giá rủi ro và cách phối hợp kiểm tra hàng hóa trong quá trình vận hành.
Trong thời gian hàng xuất khẩu, nhập khẩu lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh, nếu có căn cứ xác định hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát để kiểm tra thực tế theo quy định. Như vậy, việc tiếp nhận và xử lý dữ liệu tự động luôn gắn với khả năng kiểm tra, xử lý của cơ quan hải quan khi phát sinh căn cứ pháp lý.
Hàng nhập khẩu được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu; quá thời hạn này, nếu chủ hàng đến làm thủ tục nhận hàng thì bị xử lý vi phạm theo quy định. Hàng chưa làm thủ tục hải quan có thể được vận chuyển đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát đã được cơ quan hải quan công nhận, nhưng phải thực hiện thủ tục đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.
Việc thay đổi phương tiện chứa hàng hoặc đóng gói lại trong thời gian lưu giữ phải được thông báo cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp vận hành để giám sát, cập nhật thông tin. Trường hợp chia tách, đóng ghép với hàng hóa khác phải thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ được Cục Hải quan công nhận. Các yêu cầu này giúp duy trì sự thống nhất giữa hàng hóa thực tế và dữ liệu quản lý khi phát sinh thay đổi trong quá trình giao nhận.
Vai trò của hải quan trong tổ chức thực hiện
Theo Điều 10, cơ quan hải quan vừa thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa và phương tiện, vừa tổ chức kết nối thông tin phục vụ quản lý cửa khẩu thông minh. Cục Hải quan có trách nhiệm cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến; nâng cấp, triển khai Cổng thông tin một cửa quốc gia và trao đổi thông tin với Tổng cục Hải quan Trung Quốc theo thỏa thuận hợp tác. Cục Hải quan còn chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành để xác lập cách thức, nội dung chia sẻ dữ liệu và phối hợp bảo đảm hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoạt động ổn định, liên tục, an toàn.
Tại địa bàn, Hải quan quản lý khu vực cửa khẩu thông minh có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn khai báo kịp thời, đầy đủ, chính xác; phối hợp với doanh nghiệp vận hành hỗ trợ các bên và tiếp nhận, xử lý phản ánh. Những khó khăn, vướng mắc phải được tổng hợp, báo cáo và đề xuất Cục Hải quan xem xét, hướng dẫn hoặc báo cáo Bộ Tài chính theo thẩm quyền. Vai trò này giúp kết nối yêu cầu quản lý với tình huống phát sinh trong thực tế vận hành.
Điều 11 giao doanh nghiệp vận hành xây dựng hệ thống, kết nối với hệ thống của doanh nghiệp phía Trung Quốc, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và Cổng thông tin một cửa quốc gia. Sau khi Tổng cục Hải quan Trung Quốc và Bộ Tài chính ký kết thỏa thuận hợp tác về chia sẻ dữ liệu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan hải quan thực hiện chia sẻ dữ liệu hàng hóa nhập khẩu cho doanh nghiệp vận hành và các lực lượng chức năng tại cửa khẩu. Cơ chế này làm rõ vai trò của hải quan trong cung cấp thông tin phục vụ phối hợp quản lý, đồng thời đặt yêu cầu bảo đảm an toàn và bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan còn thể hiện ở việc duy trì kiểm tra, giám sát khi xảy ra sự cố theo Điều 9. Khi hệ thống vận hành cửa khẩu gặp sự cố, hoạt động giao nhận bằng phương tiện không người lái phải dừng; doanh nghiệp phải thông báo ngay cho Hải quan cửa khẩu. Trong thời gian khắc phục, nếu doanh nghiệp đề nghị tiếp tục giải quyết thủ tục cho các lô hàng, Hải quan cửa khẩu thực hiện giám sát theo quy định.
Khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan cung cấp bằng bản giấy thông tin các lô hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát, đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát trực tiếp. Nếu phương tiện không người lái bị sự cố không thể hoạt động, doanh nghiệp thông báo cho cơ quan hải quan, tiến hành sửa chữa hoặc vận chuyển lại Trung Quốc và cập nhật vào hệ thống quản lý vận hành.
Gắn với định hướng xây dựng Hải quan số, Hải quan thông minh trong Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 20/5/2022, việc triển khai Thông tư cần tập trung vào khả năng kết nối, đối chiếu dữ liệu và phân tích rủi ro trước khi hàng đến. Cùng với đó, cơ quan hải quan cần hướng dẫn công chức và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy trình, duy trì phương án giám sát khi có sự cố, tổng hợp vướng mắc để kịp thời đề xuất xử lý theo thẩm quyền.
Các quy định của Thông tư số 128 cụ thể hóa cách tổ chức kiểm tra, giám sát hải quan trong điều kiện sử dụng phương tiện không người lái và giao nhận hàng hóa tự động. Đối với doanh nghiệp, yêu cầu cần chuẩn bị là dữ liệu khai báo, thông tin phương tiện và điều kiện giao nhận tại cặp cửa khẩu dự kiến sử dụng. Đối với cơ quan hải quan, trọng tâm là kiểm soát hàng hóa, phương tiện trên cơ sở thông tin được kết nối, xử lý rủi ro và phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh trong phạm vi Thông tư quy định.
Đỗ Phòng
| Title | Category | Created On |
|---|---|---|
| Phân cấp thủ tục hành chính gắn với triển khai Cơ chế một cửa quốc gia | General | 2026-10-09 17:14:21 |
| Quy định mới về quản lý hải quan tại cửa khẩu thông minh | General | 2026-10-09 17:06:48 |
| Nghị định 365/2026/NĐ-CP ngày 23/9/2026: Một số quy định mới đáng chú ý | General | 2026-10-09 16:53:47 |
| Công viên logistics, cửa khẩu thông minh: Hướng đến hệ sinh thái logistics biên giới hiện đại, tạo thuận lợi thương mại | General | 2026-10-01 23:12:27 |
| Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA): Những chuyển biến trong thương mại Việt Nam | General | 2026-10-01 23:10:21 |
|
A Quick Intro |
Search Trade Information
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Feature Information
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Information & Articles
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|