Xem Thủ tục
| Tên thủ tục | Cấp Giấy phép nhập khẩu tem bưu chính | ||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mô tả |
Thành phần, số lượng hồ sơ
Trình tự thực hiện
| ||||||||||||||||||||||||||||
| Hạng mục | Procedure |
| Tiêu đề | Mô tả | Ngày tạo | Ngày cập nhật | Cơ quan ban hành | ![]() |
|---|---|---|---|---|---|
| No results found. | |||||
| Name | Measure Type | Cơ quan | Description | Comments | Văn bản pháp quy | Có hiệu lực đến | Measure Class |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhập khẩu tem bưu chính phải có giấy phép nhập khẩu tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. | Yêu cầu cấp giấy phép | Bộ Thông tin và Truyền thông | Giấy phép nhập khẩu tem bưu chính có giá trị thực hiện một lần trong thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày ký và không được gia hạn | Các trường hợp không cần giấy phép nhập khẩu tem bưu chính: a) Tem bưu chính của các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới nhập khẩu theo quy định của Công ước Liên minh Bưu chính Thế giới; b) Tổng số các chủng loại tem bưu chính cho một lần nhập khẩu có số lượng dưới 500 con và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính; c) Tem bưu chính Việt Nam in tại nước ngoài theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông | Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính | 31-12-9999 | Hàng hóa |
